Cài đặt composer, php, mysql trên ubuntu 16.04

Thiêt lập môi trường có thể khó khăn với một số bạn mới bắt đầu lập trình web. Trong bài viết này mình sẽ hưỡng dẫn cài đặt môi trường composer, php, mysql trên ubuntu 16.04

I. PHP & MYSQL

1. Cài đặt MySQL

chạy lệnh:

$ sudo apt-get update
$ sudo apt-get install mysql-server

Trong khi cài đặt, máy chủ của bạn sẽ yêu cầu bạn chọn và xác nhận mật khẩu cho "root" user MySQL. Đây là một tài khoản quản trị trong MySQL đặc quyền. Hãy nghĩ về nó như là tương tự như các tài khoản gốc cho các máy chủ Hãy chắc chắn rằng đây là mật khẩu mạnh mẽ, duy nhất, và không để trống.

2. Cài đặt PHP

chạy lệnh:

$ sudo apt-get update
$ sudo apt-get install php libapache2-mod-php php-mcrypt php-mysql

Kiểm tra lại xử lý PHP trên máy của bạn

Bạn có thể kiểm tra PHP đã được cài đặt hay chưa bằng Terminal bằng cách gõ lệnh php -v. Sẽ trả kết quả là thông tin phiên bản PHP hiện tại của bạn.

Ngoài ra: Sau khi bạn cài đặt Apache hoặc Ngix thì sẽ có một thư mục thực thi khi các bạn vào localhost. Với Ubuntu, thư mục này nằm ở /var/www/html/. Chúng ta có thể tạo ra các tập tin tại vị trí đó bằng cách gõ:

$ sudo nano /var/www/html/info.php

bạn viết vào đó:

<?php phpinfo(); ?>  

Sau khi hoàn thành hãy lưu và đóng lại.
Bây giờ bạn mở trình duyệt lên và gõ đưỡng dẫn:

http://localhost/info.php  

nếu kết quả tuơng tự như dưới là thành công:

II. COMPOSER.

Trước khi Composer ra đời, chúng ta thường khó chịu với hàng tá các thư viện của bên thứ ba cần phải quản lý, rất khó khăn để cập nhật và còn lại các khâu cài đặt lằng quằng. Đó là quá khứ thôi, sự ra đời của Composer đã làm thay đổi hoàn toàn mọi thứ rồi. Trong bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu về Composer thực chất nó là gì.

1. Composer là gì ?

Composer là một công cụ quản lý các thư viện trong PHP (Dependency Management), công cụ này giúp ta tiết kiệm khá nhiều thời gian với các gói thư viện cần thiết mà project của bạn cần sử dụng, bạn chỉ cần khai báo nó, composer sẽ tự
động tải code của các thư viện về thông qua một server cộng đồng.

Composer giúp ta quản lý thư viện một cách chuyên biệt từng project không giống như APT hay YUM (linux) dùng chungmà nó tương tự như npm của NodeJS, tức là ví dụ bạn có PROJECT A và PROJECT B thì nếu bạn cần thư viện LIB X thì khi cài đặt thư viện LIB X sẽ được thêm ngay vào trong từng thư mục PROJECT A và PROJECT B. Hoặc bạn cũng có thể cài đặt thư viện LIB X ở riêng PROJECT A thì PROJECT B sẽ không có LIB X này mà chỉ có PROJECT A có.

Composer là một mã nguồn mở (OpenSource) nên được cộng đồng hỗ trợ rất nhiều, bạn có thể tham gia phát triển, phát triển lại từ trang Github chính thức của Composer.

2. Tại sao lại cần Composer ?

Như mình đã nói ở trên Composer ra đời để giải quyết các vấn đề khó khăn như dung lượng project sẽ lơn hơn, việc cập nhật cũng như thêm thư viện vào project rất phức tạp và phiền phức. Với composer, bạn sẽ cần khai báo tên và version của các thư viện mà bạn có sử dụng mà không cần phải tự tay chép code của nó vào project, composer sẽ tự động tìm và tải thư viện mà bạn cần trên Server, nếu trong thư viện đó có dùng các thư viện khác thì nó cũng sẽ tải các thư viện khác về, nó đệ quy cho đến khi tải đủ các thư viện, thật tuyệt vời phải không nào.

3. Hướng dẫn cài đặt Composer

Trước khi cài đặt Composer, chúng ta phải chắc rằng phải có các thành phần phụ thuộc.

Đầu tiên, cập nhật package manager cache bằng cách chạy:

$ sudo apt-get update

Bây giờ, chúng ta cài đặt những thành phần phụ thuộc. curl để tải Composer và php-cli để cài đặt và chạy nó. Gói php-mbstring là cần thiết cung cấp thư viện sử dụng. git được Composer sử dụng theo dự án và unzip để giải nén. Tất cả được cài đặt bằng lệnh:

sudo apt-get install curl php-cli php-mbstring git unzip  

Tiến hành cài đặt Composer:

$ cd ~
$ curl -sS https://getcomposer.org/installer -o composer-setup.php

Tiếp theo, chạy một kịch bản PHP ngắn để xác minh rằng trình cài đặt phù hợp với máy bạn. Thay Installer Signature bằng Composer Public Keys / Signatures

$ php -r "if (hash_file('SHA384', 'composer-setup.php') === 'Installer Signature') { echo 'Installer verified'; } else { echo 'Installer corrupt'; unlink('composer-setup.php'); } echo PHP_EOL;"

Output Installer verified là thành công. Và bạn có thể sử dụng Composer trong thư mục đó. Muốn sử dụng câu lệnh Composer ở bất cứ đâu bạn chạy câu lệnh:

$ sudo php composer-setup.php --install-dir=/usr/local/bin --filename=composer

Để kiểm tra cài đặt Composer của bạn chạy:

$ composer

Và bạn sẽ nhận được output tương tự như sau:

   _____
  / ___/___   ___ __   ___  ___   ______   ____
 / /   / __ \/ __ `__ \/ __ \/ __ \/ ___/ _ \/ ___/
/ /___/ /_/ / / / / / / /_/ / /_/ (__  )  __/ /
\___/\___/_/ /_/ /_/ /___/\___/___/\___/_/
                   /_/
Composer version 1.1.1 2016-05-17 12:25:44

Usage:  
  command [options] [arguments]

Options:  
  -h, --help                     Display this help message
  -q, --quiet                    Do not output any message
  -V, --version                  Display this application version
      --ansi                     Force ANSI output
      --no-ansi                  Disable ANSI output
  -n, --no-interaction           Do not ask any interactive question
      --profile                  Display timing and memory usage information
      --no-plugins               Whether to disable plugins.
. . .

Điều này có nghĩa Composer đã được cài đặt thành công vào hệ thống của bạn.

Mình hy vọng trong bài viết này sẽ giúp bạn setup môi trường cơ bản. Nếu gặp khó khăn trong quá trình cài đặt bạn có thể comment ở dưới.

P/s:
Nếu có vẫn gặp vướng mắc trong khi thực hành hoặc có bất kì thắc mắc về PHP, Laravel hay muốn tìm hiểu thêm các thông tin hữu ích, các bạn hãy tham gia group Laravel VietNam để được các admin và thành viên support trực tiếp vấn đề mà bạn gặp phải nhé.

Related article